Bảo hiểm tai nạn công nhân theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Share:

bao-hiem-tai-nan-theo-nghi-dinh-67

 

BẢO HIỂM TAI NẠN CON NGƯỜI THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2023

 

Ngày 06/09/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng trong đó có nội dung bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường.

Baoviet-online.vn xin được trình bày nội dung của quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động thi công trên công trường này như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

 

– Đối tượng bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường là trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công, xây dựng đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định của pháp luật.

– Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm là 100 triệu đồng/người/vụ.

 

II. PHẠM VI BẢO HIỂM

 

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh do thực hiện công việc thi công trên công trường trừ các trường hợp sau:

– Người được bảo hiểm bị tai nạn phát sinh do nguyên nhân chiến tranh, đình công, bạo loạn, nổi loạn, hành động của các thế lực thù địch, nổi loạn, hành động ác ý nhân danh hoặc có liên quan tới các tổ chức chính trị, sung công, tịch biên, trưng thu, trưng dụng hay phá hủy hoặc bị gây thiệt hại theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Người được bảo hiểm bị tai nạn phát sinh do hành động khủng bố;

– Người được bảo hiểm bị tai nạn phát sinh do phản ứng hạt nhân, nhiễm phóng xạ, phóng xạ hạt nhân;

– Người được bảo hiểm bị tai nạn do tổn thất hoặc thiệt của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm có tên trong danh sách cấm vận;

– Người được bảo hiểm bị tai nạn do nguyên nhân liên quan đến dịch bệnh theo công bố của cơ quan có thẩm quyền;

– Người được bảo hiểm bị tai nạn phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

– Người được bảo hiểm bị tai nạn trong thời gian ngừng việc thi công xây dựng hoặc do hậu quả của ngừng việc thi công xây dựng (dù là ngừng một phần hoặc toàn bộ công việc thi công);

– Người được bảo hiểm bị tai nạn do nguyên nhân từ tổn thất đối với dữ liệu, phần mền và các chương trình máy tính;

– Tổn thất có liên quan đến chất amiăng hoặc bất kỳ nguyên vật liệu nào có chứa chất amiăng;

– Tổn thất phát sinh do mâu thuẫn với chính người lao động với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc thi công trên công trường;

– Tổn thất phát sinh do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

– Tổn thất phát sinh do người lao động sử dụng chất gây nghiện ma túy trái với quy định của Pháp luật (trừ trường hợp thuốc được kê để điều trị theo chỉ định của bác sĩ được cấp phép);

– Tổn thất phát sinh từ hành vi cô ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm (trừ trường hợp người lao động tự vệ, cứu người, cứu tài sản hoặc sử dụng các chất kích thích để điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

 

III. THỜI HẠN BẢO HIỂM

 

Thời hạn bảo hiểm bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc thi công đến hết thời gian bảo hiểm công trình theo quy định của pháp luật.

 

IV. PHÍ BẢO HIỂM

 

1. Phí bảo hiểm cho thời hạn 1 năm (Chưa bao gồm VAT):

Loại nghề nghiệp *  Tỷ lệ phí bảo hiểm

(Tỷ lệ % trên 100tr đồng)

Loại 1 0,6
Loại 2 0,8
Loại 3 1,0
Loại 4 1,2

 

2. Phí bảo hiểm ngắn hạn:

 

Thời hạn bảo hiểm Tỷ lệ % trên phí bảo hiểm năm
Đến 3 tháng 40
Từ 3 đến 6 tháng 60
Từ 6 đến 9 tháng 80
Từ 9 đến 12 tháng 100

 

Phân loại nghề nghiệp*:

Loại 1: Người lao động làm việc chủ yếu trong văn phòng, bàn giấy, lao động gián tiếp hoặc những công việc tương tự, ít đi lại khác;

Loại 2: Nghề nghiệp không thuộc diện lao động chân tay, nhưng có mức độ rủi ro lớn hơn loại 1, đòi hỏi phải đi lại nhiều hoặc bao gồm cả lao động chân tay nhẹ. Ví dụ: Kỹ sư dân dụng, cán bộ quản lý thường xuyên đến công trường;

Loại 3: Những nghề nghiệp mà có công việc chủ yêu lao động chân tay và những công việc có mức độ rủi ro cao hơn loại 2. Ví dụ: Kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, công nhân làm việc trên công trường.

Loại 4: Những nghề nghiệp nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn và không được quy định ở 3 nghề nghiệp trên.

 

HỒ SƠ YÊU CẦU BẢO HIỂM

 

1/ Giấy yêu cầu bồi thường (theo mẫu)

2/ Tài liệu liên quan đến đến Người được bảo hiểm:

a/ Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Hợp đồng lao động ký giữa người được bảo hiểm và người lao động bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp, bảng chấm công …

b/ Các văn bản yêu cầu bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

3/ Tài liệu chứng minh người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động (Bản sao của chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có xác nhận của Doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính);

– Biên bản điều tra tai nạn lao động do cơ quan có thẩm quyền lập theo quy định của Pháp luật (nếu có);

– Trường hợp người lao động bị tai nạn giao thông và được xác định là tai nạn lao động thì phải có biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông do các cơ quan có thẩm quyền lập theo quy định của Pháp luật;

b/ Tùy theo mức độ thiệt hai về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:

+ Giấy chứng nhận thương tích;

+ Giấy ra viện;

+ Giấy chứng nhận Phẫu thuật;

+ Hồ sơ bệnh án;

+ Trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y.

c/ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng y giám định y khoa đối với trường hợp Người lao động bị suy giảm khả năng lao động 5% trở lên (nếu có).

d/ Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của các cơ sở y tế chứng minh việc điều trị thương tật do tai nạn lao động của Người lao động.

4. Tài liệu chứng minh người lao động bị thương tật, chết do bệnh nghề nghiệp.

a/ Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại trong thời hạn quy định do cơ quan thẩm quyền lập, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động phải có bản trích sao (nếu có).

b/ Giấy ra viện (trường hợp không đièu trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp hoặc phiếu hội chuẩn mắc bệnh nghề nghiệp; Hồ sơ bệnh án; Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử (trong trường hợp Người lao động chết).

c/ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với trường hợp Người lao động bị duy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên (nếu có).

d/ Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của các cơ sở y tế chứng minh việc điều trị thương tật do bệnh nghề nghiệp của người lao động.

5. Tài liệu chứng minh các khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

6. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

LIÊN HỆ HOTLINE 097 453 33 19 – 093 150 99 55  (Zalo, Viber: 093 150 99 55) ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN ĐẦY ĐỦ CÁC QUYỀN LỢI, CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI NẾU CÓ

GỬI TIN NHẮN

Tư Vấn