BẢO HIỂM XE Ô TÔ 5 CHỖ
[Update 2025]
Bảo hiểm xe ô tô 5 chỗ bao nhiêu tiền và được các quyền lợi bảo hiểm gì, chúng ta cùng tham khảo bài viết dưới đây để được biết nhé.
Thông thường Bảo hiểm xe ô tô 5 chỗ gồm có các loại hình bảo hiểm sau:
1/ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc;
2/ Bảo hiểm tự nguyện bao gồm:
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện;
- Bảo hiểm vật chất xe;
- Bảo hiểm người ngồi trên xe.
Tùy theo nhu cầu và khả năng tài chính, khách hàng có thể lựa chọn các loại hình bảo hiểm trên, tuy nhiên trong đó chỉ có bảo hiểm trách nhiệm dân sự là bắt buộc.
I/ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC
XE Ô TÔ 5 CHỖ
1/ Tại sao phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc:
Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/2023. Quy định này nhằm đảm bảo cho lái xe an tâm khi tham gia giao thông, bảo vệ lái xe khi không may gặp rủi ro tai nạn, nhằm hạn chế tổn thất thấp nhất khi xảy ra tai nạn.
– Tuân thủ theo quy định của Pháp luật:
Tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/202, Chính phủ quy định mọi ô tô khi tham gia giao thông đều phải mua bảo hiểm dân sự bắt buộc, bao gồm cả xe ô tô 5 chỗ. Căn cứ theo điểm b, điểm c khoản 4 điều 18 nghị định 168/2024/NĐ-CP, trường hợp Chủ xe hoặc người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông mà không có bảo hiểm hoặc có nhưng bảo hiểm đã hết hạn, sẽ bị phạt hành chính từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng.
– Bảo vệ tài chính cho người lái xe và người bị tai nạn:
Xe ô tô thường tham gia giao thông với tốc độ cao, do không may và sơ xuât xe bị trục chặc kỹ thuật như nổ lốp, mất lái …, khiến lái xe không kịp xử lý tình huống gây gai nạn là điều không tránh khỏi. Khi xảy ra tai nạn, lái xe không cố ý và không vi phạm nghiệm trọng luật giao thông đường bộ như không uống bia rượu, không đi vào đường ngược chiều …, khi ấy lái xe chỉ chịu trách nhiệm dân sự, không bị xử lý hình sự.
Khi phát sinh trách nhiệm dân sự, không phải lái xe nào cũng đủ nguồn lực tài chính để bồi thường cho người bị hại, khắc phục thiệt hại. Người bị tai nạn sẽ không có tiền để nhập viện, cấp cứu không kịp thời làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng.
– Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự giúp lái xe an tâm khi tham gia giao thông, không phải lo lắng về tài chính, đã có sự hỗ trợ về tài chính của các công ty bảo hiểm khi không may xảy ra tai nạn.
2/ Khái niệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự:
Tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP, có quy định đối tượng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3, hành khách theo quy định của Pháp luật
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho những thiệt hại sau:
– Thiệt hại ngoài hợp đồng về tính mạng, sức khỏe và tài sản đối với người thứ 3 do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
– Thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của hành khách trên chiếc xe đó tham gia giao thông, hoạt động gây ra (áp dụng với xe kinh doanh vận tải).
3/ Số tiền bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc:
Số tiền bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm bảo hiểm mà nhà bảo hiểm phải chịu trách nhiệm
- Về người: 150tr đồng/người/vụ;
- Về tài sản: 100tr đồng/vụ.
4/ Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc:
– Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe 5 chỗ tuận theo Nghị định 67/2023 ngày 06/09/2023 như sau:
– Xe ô tô 5 chỗ không kinh doanh vận tải: 480.700 đồng (đã bao gồm VAT)
– Phí bảo hiểm xe 5 chỗ kinh doanh vận tải: 831.600 đồng (đã bao gồm VAT)
– Phí bảo hiểm xe taxi truyền thống 5 chỗ: 1.413.720 đồng (đã bao gồm VAT)
– Phí bảo hiểm xe tải van, mini van, vừa chở người vừa chở hàng không KDVT: 480.700 đồng (đã bao gồm VAT)
– Phí bảo hiểm xe tải van, mini van, vừa chở người vừa chở hàng KDVT: 1.026.300 đồng (đã bao gồm VAT)
5/ Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:
Bảo hiểm sẽ loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong các trường hợp sau:
a/ Quy định về điều kiện lái xe:
– Người lái xe không đủ điều kiện về tuổi theo quy định của Luật giao thông đường bộ;
– Lái xe không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép không hợp lệ;
– Lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe;
b/ Thiệt hại do chiến tranh, động đất, khủng bố.
c/ Hành động cố ý gây thiệt hại của lái xe/Chủ xe/Người bị thiệt hại.
d/ Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
e/ Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp: Thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại, thiệt hại giảm giá trị thương mại.
g/ Thiệt hại với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn
h/ Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe cơ giới mà trong máu và hơi thở có nộng độ cồn vượt quá trị số bình thường theo quy định của Pháp luật.
i/ Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: các loại giấy tờ có giá trị như tranh ảnh quý hiếm, tiền, đồ cổ, hài cốt, thi hài…và các loại đá quý, bạc, vàng.
II/ BẢO HIỂM NGƯỜI NGỒI TRÊN XE
XE Ô TÔ 5 CHỖ
1/ Khái niệm bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe:
Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe là bảo hiểm sức khỏe, tính mạng những người ngồi trên xe bao gồm cả lái xe, phụ xe khi xe tham gia giao thông.
Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe là bảo hiểm các chi phí y tế khi không may bị tai nạn theo quy định.
2/ Quyền lợi của bảo hiểm người ngồi trên xe 5 chỗ:
a/ Trả tiền trong các trường hợp tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn:
Trường hợp tử vong: Chi trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm
Trường hợp thương tật toàn bộ vĩnh viễn: Số tiền bồi thường được tính theo tỷ lệ % của Số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm
» Tham khảo Bảng tỷ lệ thương tật tại đây: Bảng tỷ lệ thương tật
3/ Phí bảo hiểm người ngồi trên xe 5 chỗ:
| TT | Số tiền bảo hiểm | Tỷ lệ phí BH |
| 1 | Từ 10tr đồng đến100tr đồng | 0.1% |
| 2 | Từ 5.000 $ đến 10.000 $ | 0.1% |
| 3 | Trên 10.000 $ đến 30.000 $ | 0.3% |
| 4 | Trên 30.000 $ đến 50.000 $ | 0.5% |
Phí bảo hiểm trên được tính theo năm.
Phí bảo hiểm người ngồi trên xe 5 chỗ = Số tiền Bảo hiểm * Tỷ lệ phí Bảo hiểm * 5 chỗ ngồi
Ví dụ: Xe 5 chỗ, mua bảo hiểm người ngồi trên xe với số tiền bảo hiểm 100tr đồng. Phí bảo hiểm = 100tr đồng * 0.1%* 5 chỗ = 500.000 đồng/năm.
III/ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE
XE Ô TÔ 5 CHỖ
1/ Khái niệm bảo hiểm vật chất xe:
Bảo hiểm vật chất xe là loại hình bảo hiểm tự nguyện, được chủ xe mua để bảo vệ chính chiếc xe khi tham gia giao thông mà gặp rủi ro bất ngờ. Bảo hiểm vật chất xe là bảo hiểm các thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được trong các trường hợp sau:
– Đâm va, lật đổ, rơi toàn bộ xe, lệch trọng tâm;
– Bị các vật thể khác từ bên ngoài rơi, va chạm vào;
– Những tai nạn bất khả kháng do thiên nhiên gây ra;
– Hỏa hoạn, cháy xe, nổ xe;
– Mất cướp, mất cắp toàn bộ xe.
Ngoài số tiền bồi thường cho thiệt hại vật chất xe, Bảo Việt còn bồi thường các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của Bảo Việt bao gồm các chi phí:
- Chi phí hạn chế tổn thất phát sinh;
- Chi phí cứu hộ và vận chuyển các xe thiệt hại về nơi sửa chữa gần nhất (không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm của chiếc xe đó.
2/ Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô 5 chỗ:
Hiện nay Bảo Việt áp dụng chính sách phí linh hoạt, đặc biệt có áp dụng chế độ giảm phí với các xe có lịch sử tốt. Các xe ô tô khác nhau, phí bảo hiểm khác nhau, phí bảo hiểm Phụ thuộc vào các điều kiện sau:
– Xe cá nhân/Xe tổ chức;
– Hãng xe/Dòng xe/Model xe;
– Mục đích sử dụng;
– Lịch sử xe;
– Số lượng xe;
– Lịch sử khách hàng;
– Các quyền lợi bảo hiểm mở rộng tùy chọn:
-
- Bảo hiểm vật chất xe không tính khấu hao;
- Mức khấu trừ;
- Quyền lợi lựa chọn cơ sở sửa chữa chính Hãng;
- Bảo hiểm xe ngập nước;
- Bảo hiểm mất cắp bộ phận.
YÊU CẦU TƯ VẤN
VÀ THỦ TỤC MUA BẢO HIỂM
Sau khi tham khảo sản phẩm, cần tư vấn hoặc mua bảo hiểm, quý khách làm theo 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: Điện thoại Hotline 093 150 9955 và 097 453 3319 (ĐT/Zalo) để yêu cầu tư vấn hoặc mua bảo hiểm
Cách 2: Để lại tin nhắn chi tiết dưới bài viết để xác nhận yêu cầu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1/ Cách Phân biệt Giấy chứng nhận điện tử thật giả: Cách phân biệt Giấy chứng nhận điện tử thật giả
2/ Tải Nghị định 67/2023/NĐ-CP tại đây: Nghị định 67/2023
3/ Tải Quy tắc bảo hiểm vật chất xe tại đây: Quy tắc bảo hiểm vật chất xe
4/ Tải Quy tắc bảo hiểm Người ngồi trên xe tại đây: Quy tắc bảo hiểm người ngồi trên xe
GỬI TIN NHẮN




