Bảo hiểm bắt buộc dân sự xe ô tô [Update T10/2025] – Giá đang tốt

BẢO HIỂM BẮT BUỘC
TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Ô TÔ
 NĂM 2025

 

 

Theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/2023 của Chính phủ quy định mọi xe ô tô tham gia giao thông đều phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba còn gọi là bảo hiểm dân sự bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc ô tô.

 

BẢO HIỂM BẮT BUỘC DÂN SỰ Ô TÔ NĂM 2025

 

BẢO HIỂM BẮT BUỘC
TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Ô TÔ

 

1/ Tại sao phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự:

– Theo quy định bắt buộc tại nghị định 67/2023/ NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2023 của Chính phủ;

– Phí bảo hiểm rẻ với số tiền bảo hiểm khổng lồ giúp cho lái xe giảm bớt khó khăn khi không may gặp tai nạn mà phát sinh trách nhiệm dân sự;

– Xe cơ giới khi tham gia giao thông là nguồn nguy hiểm cao độ vì thường chạy với tốc độ cao, do vậy việc xảy ra tai nạn đâm va do trục trặc kỹ thuật như nổ lốp, phanh, điện … là điều không lường trước được. Khi xảy ra tai nạn, người điều khiển phương tiện giao thông hay còn gọi là lái xe không có lỗi cố ý hoặc không vi phạm nghiêm trọng qui định luật Giao thông đường bộ thì thường không bị trách nhiệm hình sự. Người lái xe phải chịu trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại cho nạn nhân theo mức độ lỗi của xe gây ra;

Một điều quan trọng nữa là khi lái xe và người bị tai nạn trên đường khi cả hai không đủ nguồn lực tài chính để khắc phục hậu quả của tai nạn. Người bị nạn không đủ tiền để nhập viện cấp cứu, xong việc điều trị tại một bệnh viện xa nhà, không có người thân chia sẻ, giúp đỡ. Vì vậy mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc để giảm gánh lo tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán các trách nhiệm pháp lý phát sinh khi gặp tai nạn.

 

2/ Khái niệm về bảo hiểm bắt buộc trách  nhiệm dân sự đối với bên thứ ba:

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba là bảo hiểm cho người đi đường không may gặp rủi ro gây thiệt hại về thân thể, tính mạng và về tài sản do xe cơ giới gây ra. Người thứ ba là người đi đường và không phải những người sau:

– Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;

– Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó;

– Chủ sở hữu xe trừ khi chủ sở hữu xe đã giao cho chính chiếc xe đó cho cá nhân, hoặc tổ chức sử dụng hoặc chiếm hữu chiếc xe đó.

 

3/ Số tiền bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc:

  • Về người: 150.000.000 đồng/người/vụ;
  • Về tài sản: 100.000.000 đồng/vụ.

 

 

4/ Giá, phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc:

Theo nghị định 67/2023/ NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2023 của Chính phủ.

 

Đơn vị tính: VND/năm

TT LOẠI XE Phí bảo hiểm/năm
1. Xe ô tô không kinh doanh vận tải  
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 480.700
2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ 873.400
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ 1.397.000
4 Loại xe trên 24 chỗ 2.007.500
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) 480.700
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải  
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 831.600
2 6 chỗ theo đăng ký 1.021.900
3 7 chỗ theo đăng ký 1.188.000
4 8 chỗ theo đăng ký 1.378.300
5 9 chỗ theo đăng ký 1.544.400
6 10 chỗ theo đăng ký 1.663.200
7 11 chỗ theo đăng ký 1.821.600
8 12 chỗ theo đăng ký 2.004.200
9 13 chỗ theo đăng ký 2.253.900
10 14 chỗ theo đăng ký 2.443.100
11 15 chỗ theo đăng ký 2.633.400
12 16 chỗ theo đăng ký 3.359.400
13 17 chỗ theo đăng ký 2.989.800
14 18 chỗ theo đăng ký 3.155.900
15 19 chỗ theo đăng ký 3.345.100
16 20 chỗ theo đăng ký 3.700.400
17 21 chỗ theo đăng ký 3.866.500
18 22 chỗ theo đăng ký 4.056.800
19 23 chỗ theo đăng ký 5.095.200
20 24 chỗ theo đăng ký 5.294.300
21 25 chỗ theo đăng ký
22 Xe vừa chở người  vừa chở hàng (pickup, minivan) 1.026.300
3. Xe ô tô chở hàng (xe tải)  
1 Dưới 3 tấn 938.300
2 Từ 3 đến 8 tấn 1.826.000
3 Trên 8 tấn đến 15 tấn 3.020.600
4 Trên 15 tấn 3.520.000
4. Phí bảo hiểm trong trường hợp khác
1 Phí bảo hiểm xe tắc xi Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục xe ô tô kinh doanh vận tải
Xe ô tô chuyên dùng:
1 Phí bảo hiểm xe ô tô cứu thương tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa trở hàng (Pickup, minni van) kinh doanh vận tải
2 Phí bảo hiểm của xe chở tiền tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định ở mục xe ô tô không kinh doanh vận tải.
3 Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục xe ô tô chở hàng. Trường hợp xe không qui định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chờ hàng có trọng tải dưới 3 tấn.
4 Máy kéo, Xe chuyên dùng Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục xe ô tô chở hàng.Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

(Phí bảo hiểm trên đã bao gồm 10% VAT)

 

Liên hệ Hotline: 097 453 33 19093 150 99 55 (ĐT, Zalo) để yêu cầu tư vấn

 

 

THỦ TỤC VÀ YÊU CẦU

 

Ngay khi có nhu cầu, hoặc bạn cần tham khảo thêm về mức giá bảo hiểm ô tô bắt buộc, hãy liên hệ với Bảo Việt qua kênh liên lạc sau:

Cách 1: Liên hệ Hotline  097 453 33 19 – 093 150 99 55 (ĐT/Zalo) để yêu cầu tư vấn và hỗ trợ.
Cách 2: Vào website https://baoviet-online.vn/ và click vào link “Gửi tin nhắn” ở phần cuối bài viết, điền thông tin cần thiết để xác nhận yêu cầu.

Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin khách hàng và luôn cố gắng mang đến thật nhiều trải nghiệm tốt đẹp cho khách hàng.

 

Tài liệu tham khảo:

Tham khảo cách phân biệt Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô điện tử thật giả: Cách phân biệt Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô thật giả.

Tham khảo Nghị định 67/2023 tại đây: Nghị định 67/2023.

– Tham khảo cách phòng tránh giảm trừ bồi thường ô tô: Cách phòng tránh giảm trừ bồi thường ô tô.

 

GỬI TIN NHẮN

Please enable JavaScript in your browser to complete this form.
Tư Vấn
Please enable JavaScript in your browser to complete this form.